thông linh
Định nghĩa
Danh từ:
- Khả năng giao tiếp với thế giới tâm linh: "thông linh" chỉ năng lực đặc biệt của con người để kết nối, trao đổi thông tin với các linh hồn, vong hồn hoặc các thực thể siêu nhiên.
- Người có khả năng thông linh: "thông linh" cũng có thể dùng để chỉ người sở hữu năng lực này, thường được gọi là nhà ngoại cảm hoặc đồng cốt.
Tính từ:
- Có liên quan đến việc giao tiếp với tâm linh: Dùng để mô tả những hiện tượng, hoạt động hoặc người có khả năng kết nối với thế giới vô hình.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Thuật thông linh đã tồn tại từ thời cổ đại ở nhiều nền văn hóa. (Nghệ thuật giao tiếp với linh hồn đã có từ lâu đời.)
- Cô ấy là một thông linh nổi tiếng trong vùng, thường được mời để giải quyết các vấn đề tâm linh. (Cô ấy là người có khả năng kết nối với thế giới tâm linh.)
Tính từ:
- Buổi lễ thông linh diễn ra trong đêm tối với nhiều nghi thức bí ẩn. (Buổi lễ liên quan đến giao tiếp với linh hồn.)
- Anh ta có khả năng thông linh bẩm sinh, thường thấy được bóng ma. (Anh ta có năng lực kết nối với tâm linh từ khi sinh ra.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thuật thông linh": nghệ thuật hoặc phương pháp giao tiếp với linh hồn.
- Nhiều người theo đuổi thuật thông linh để tìm hiểu về thế giới bên kia. (Nhiều người học cách giao tiếp với linh hồn để khám phá thế giới siêu nhiên.)
"buổi thông linh": phiên họp hoặc nghi lễ nhằm giao tiếp với người đã khuất.
- Buổi thông linh đã giúp gia đình liên lạc được với người thân đã mất. (Phiên giao tiếp tâm linh đã kết nối gia đình với người quá cố.)
Biến thể và từ gần giống
Linh (danh từ): hồn, tinh thần của người chết hoặc thực thể siêu nhiên.
- Linh hồn người đã khuất vẫn còn vương vấn nơi trần thế. (Hồn của người chết vẫn còn ở lại thế gian.)
Thông linh giả (danh từ): người thực hành hoặc có khả năng thông linh.
- Thông linh giả này đã giúp nhiều gia đình tìm lại đồ vật thất lạc nhờ giao tiếp với linh hồn. (Người có năng lực thông linh này đã giúp nhiều gia đình tìm lại đồ mất.)
Từ đồng nghĩa
- Ngoại cảm: khả năng cảm nhận hoặc giao tiếp với thế giới siêu nhiên mà không dùng giác quan thông thường.
- Đồng cốt: người làm trung gian giữa thế giới con người và thế giới tâm linh trong tín ngưỡng dân gian.
- Lên đồng: nghi lễ nhập hồn, nơi người thực hành được linh hồn nhập vào để giao tiếp.
Thành ngữ liên quan
- Thông linh ứng hiện: hiện tượng linh hồn hiện ra hoặc giao tiếp thành công qua người có năng lực thông linh.
- Trong buổi lễ, thông linh ứng hiện khiến mọi người kinh ngạc. (Trong buổi lễ, linh hồn hiện ra qua người thông linh làm mọi người ngạc nhiên.)